Bằng B2 lái xe gì? và chạy được xe gì thời điểm hiện nay năm 2020 - muabanoto24h.com

Bằng B2 lái xe gì? và chạy được xe gì thời điểm hiện nay năm 2020

Bằng lái xe ô tô là gì

Bằng B2 lái xe gì? chạy được xe gì tại tại thời điểm hiện nay? là những câu hỏi có khá nhiều người tìm hiểu để có thể tham gia học và thi lấy bằng lái xe ô tô. Ở bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin cần thiết về loại bằng lái xe B2. Để bạn đọc có thể nắm rõ hơn quy định của luật về bằng lái xe B2 này.

Bằng lái xe ô tô là gì?

Trước tiên khi đi tìm hiểu bằng lái xe B2, bạn nên hiểu rõ Bằng lái xe ô tô là gì?

Bằng lái xe ô tô là gì
Bằng lái xe ô tô là gì

Bằng lái xe ô tô là loại giấy phép bắt buộc đối với người tham gia giao thông, khi điều khiển các loại xe cơ giới vận hành trên đường. Để được cấp bằng lái xe, chủ xe cần phải tham gia vào khóa đào tạo lái xe và phải làm bài kiểm tra sát hạch bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo. trung tâm sát hạch lái xe để được chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều khiển xe.

Bằng lái xe hạng B2 lái được xe nào?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, quy định cho hạng bằng lái xe B2 được lái các loại xe sau:

Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Bằng lái xe hạng B2 lái được xe nào
Bằng lái xe hạng B2 lái được xe nào
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, gồm:
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Cụ thể bằng lái xe B2 lái được những hạng xe thường gặp sau:

Xe du lịch, chở người từ 09 chỗ ( tính cả ghế người lái) trở xuống, bao gồm cả xe số sàn và xe số tự động như hàng loạt dòng xe 2 chỗ – dòng siêu xe như “ngựa”, “bò”…, dòng 4 chỗ như Vios thần thánh, 7 chỗ nồi đồng cối đá Zace, hay như dòng xe 09 chỗ Huyndai Starex.

– Xe máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn ( xe lắp thêm đầu kéo sơ mi – rơ mooc nhưng chỉ được chở dưới 3,5 tấn. Đây chính là bằng lái của những người lái máy kéo chở hàng hoá, nông lâm sản trên 1 tấn ( dưới 1 tấn chỉ cần sử dụng A4) nhưng không đóng thành contenner.

– Xe tải có trọng tải dưới 3,5t – nghĩa là tính khối lượng hàng hoá tối đa mà xe được thiết kế có thể chở được theo thông số kĩ thuật của thùng, thành xe, độ cứng của sàn cũng như khả năng chịu tải của động cơ. Không liên quan tới trọng lượng của xe.

Một số lưu ý về bằng lái xe B2:

Một số lưu ý về bằng lái xe B2
Một số lưu ý về bằng lái xe B2
  • Bằng B2 có thời hạn là 10. Sau 10 năm, bạn phải đến các cơ quan cấp bằng lái xe để xin cấp lại.
  • Bằng B1 có thể đổi sang bằng B2 (nếu người lái xe dưới 55 tuổi).
  • Thời gian đào tạo nâng hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
  • Người học nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên B2 phải có thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Để đủ điều kiện điều khiển phương tiện ô tô tham gia giao thông, người tài xế cần trải qua các khóa đào tạo lái xe ô tô và thi sát hạch để có thể lấy được bằng lái xe ô tô hạng B2.

Phân biệt điểm khác nhau giữa bằng lái xe B2 và B1:

Hạng bằng B2 B1 số tự động B1
Quy định độ tuổi đăng ký thi Từ 18 tuổi trở lên
Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp
  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).
  • 10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).
Thời gian đào tạo 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420) 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340) 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)
Đối tượng Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.
Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0908.464.640