Các loại phí khi mua ô tô chi tiết, đầy đủ nhất 2021 - muabanoto24h.com

Các loại phí khi mua ô tô chi tiết, đầy đủ nhất 2021

Phí trước bạ

Ngoài việc phải chi trả một số tiền khá lớn đề sở hữu một chiếc xe, chủ xe cần phải chuẩn bị trả thêm các loại phí khi mua ô tô, để chiếc xe có thể hợp phá khi lăn bánh. Vậy, các chi phí khi mua xe ô tô bao gồm những khoản phí gì? theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về các khoản phí phải đóng khi mua xe ô tô mới.

Xem thêm: Thủ tục sang tên đổi biển số xe ô tô

Các loại phí khi mua xe ô tô mới:

Đầu tiên, bạn cần phải hiểu số tiền mà các hãng hãng xe niêm yết trên bảng giá sẽ không là con số cuối cùng mà bạn sẽ phải chi trả. Thông thường, giá xe lăn bánh sẽ cao hơn từ 10 đến 20% so với ban đầu, và đôi khi thấp hơn cả giá công bố của hãng. Phụ thuộc vào nhiều khoản cố định và “bất định” tùy theo các yếu tố như dòng xe, địa phương đăng ký, hãng bảo hiểm,….

Dưới đây, là các khoản thuế bắt buộc, cùng mới những chi phí phụ thêm mà chủ xe cần phải trả khi muốn xe mình hợp pháp khi lăn bánh trên đường:

1. Thuế giá trị gia tăng(VAT):

Thuế giá trị gia tăng VAT là một loại thuế gián thu, tính trên giá tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối với mặt hàng là xe ô tô, thuế VAT sẽ được tính là 10% của giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng

Trong trường họp danh mục sản phẩm không năm trong danh sách miễn thuế (VAT = 0%) thì các sản phẩm còn lại bắt buộc người tiêu thụ đều phải trả thêm chi phí 10%/giá bán và giá bán xe ô tô mới cũng được áp dụng như vậy.

2. Phí trước bạ:

Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu đối với ô tô đăng ký lần đầu là 10% giá trị của xe. Tùy từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có thể điều chỉnh tăng phí này, tuy nhiên tối đa không quá 50% mức quy định chung (mức 10% giá trị xe).

Phí trước bạ
Phí trước bạ

Băt đầu từ năm 2018, thuế trước bạ đều áp dụng cho cả xe ô tô mới và ô tô cũ. Tùy địa phương mà mức phí trước bạ sẽ khác nhau. Dưới đây là bảng Phí trước bạ ô tô của các tỉnh thành phố chính tại Việt Nam

Phí trước bạ ô tô của các tỉnh thành phố chính tại Việt Nam
1 Hà Nội 12%
2 Thành Phố Hồ Chí Minh 10%
3 Hải Phòng 12%
4 Đà Nẵng 12%
5 Cần Thơ 10%

3. Đóng phí kiểm định xe ô tô:

Phí đăng kiểm hay phí kiểm định xe ô tô là khoản phí dành cho quá trình kiểm tra chiếc xe của bạn có đảm bảo được chất lượng để lưu thông trên đường hay không.

Đóng phí kiểm định xe ô tô
Đóng phí kiểm định xe ô tô

Để lăn bánh trên đường, xe của bạn cần kiểm định lại các mục như: độ an toàn, biến số xe có chắc chắn, số máy, số khung, kiểm tra dầu nhớt, nước làm mát, phanh xe, bánh xe có bị mòn không, hệ thống đền trước sau, cần gạt nước, bảng đồng hồ, dây an toàn, chố cửa, phanh tay, đảm bảo môi trường,….

Trường hợp xe của bạn không đảm bảo được yêu cầu kiểm định an toàn, thì cần phải được sửa chữa cho tới khi xe đạt yêu cầu tốt nhất.

Nếu trường hợp xe đã đạt các yêu cầu trên thì sẽ được cấp hoặc gia hạn giấy phép lưu thông xe trên đường.

4. Phí lấy biển số mới:

Biển số là bộ phần cần thiết nhằm mục đích bảo vệ tài sản cũng như quyền lời cho người tiêu dùng. Theo quy định Biểu mức thu tại Thông tư 212/2010/TT-BTC thì các mức giá lấy biển số cho xe ô tô mới như sau:

Chi phí lấy biển số mới khi mua xe ô tô
1 Hà Nội 20.000.000 đ
2 Thành phố Hồ Chí Minh 11.000.000 đ
3 Các thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh và thị xã 1.000.000 đ
4 Các khu vực khác 200.000 đ

5. Phí bảo trì đường bộ:

Theo quy định tại Thông tư 133/2014/TT-BTC, khoản phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhận là 130.000 đồng/tháng, còn đối với tên Công ty thì: 180,000 VNĐ/tháng.

Với những xe ô tô mới chưa qua sử dụng, chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kỳ là 18, 24 và 30 tháng), chủ xe cần phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng). Hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18,24 và 30 tháng).

Phí bảo trì đường bộ
Phí bảo trì đường bộ

Bên cạnh đó, chủ phương tiện còn phải đóng phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC đã quy định, đối với xe ô tô dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải, phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là 480.700 đồng (đã có thuế GTGT), và đối với xe 6 – 11 chỗ là 873.400 đồng.

Tuy nhiên, còn tùy từng hãng bảo hiểm sẽ có những thu khác nhau, nhưng nhìn chung đều thấp hơn mức quy định này vì yếu tố kinh doanh, quản lý.

6. Phí bảo hiểm:

Bên cạnh những khoản phí trên, còn một số mức bảo hiểm dành cho ô tô như sau:

Phí bảo hiể trách nhiêm dân sự: Các xe ô tô chở người dưới 6 chỗ có mức phí là 480.700 VNĐ/1 năm. Tuy nhiên, mức phí này cũng có thể khác nhau tùy theo quy định của các hãng bảo hiểm, nhưng đa số sẽ không vượt qua con số này.

Bảo hiểm thân vỏ xe: chí phí bảo hiểm khoản này là 1.7%/ giá trị của xe.

Gia hạn bảo hành: mức phí dao động khoảng 8.500.000 VNĐ.

Lắp biển số Mi-ca: khoảng 500.000 VNĐ.

Cách tính chi phí mua xe ô tô cũ:

Với thường hợp mua xe ô tô cũ, người mua sẽ tiết kiệm nhiều khoản phí hơn. Đặc biệt, mức phí trước bạn dành cho những xe ô tô đã đăng ký, thì từ lần thư 2 đăng ký trở đi trên cả nước đã quy định thống nhất chỉ còn ở mức 2% giá trị còn lại của xe.

Cách tính chi phí mua xe ô tô cũ
Cách tính chi phí mua xe ô tô cũ

Trong trường họp người mua muốn làm đăng ký biển số mới thì cần phải chi trả thêm phí làm giấy đăng ký và biển số  phương tiện giao thong tương tự như xe mới.

Tại Việt Nam, để tính chi phí trước bạ cho xe ô tô cũ, người mua cần căn cứ vào giá trị ô tô cũ được tính theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất dựa trên tỷ lệ phần trăm với giá xe mới cùng loại. Cụ thể như sau:

Thời gian đã qua sử dụng Tỷ lệ giá trị
1 năm 85%
1-3 năm 70%
3-6 năm 50%
6-10 năm 30%
Trên 10 năm 20%

Hướng dẫn cách tính chi phí khi mua xe ô tô 4 – 5 chỗ:

Khi mua các loại xe 4 – chỗ, người mua cần phải chi trả các khoản phí sau:

  • Lệ phí trước bạ từ 10 -12% tùy từng địa phương
  • Phí ra biển 20.000.000 triệu đồng tại Hà Nội, 20.000.000 triệu đồng tại TP.HCM, 1.000.000 đồng đối với khu vực 2.
  • Phí kiểm định 340 nghìn đồng
  • Phí bảo hiểm vật chất 1,65% dựa trên giá bán
  • Phí bảo trì đường bộ 1 năm 1.560.000 đồng
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (1 năm): 480.700 đồng

Ví dụ: Với chiếc Kia Morning Standard MT hiện đang có giá 299 triệu đồng, ngoài tiền mua xe, bạn phải nộp thêm số tiền từ 37 đến hơn 62 triệu đồng tiền thuế phí tùy từng địa phương:

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 299.000.000 299.000.000 299.000.000 299.000.000 299.000.000
Phí trước bạ 35.880.000 29.900.000 35.880.000 32.890.000 29.900.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 4.485.000 4.485.000 4.485.000 4.485.000 4.485.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 357.260.700 351.280.700 338.260.700 335.270.700 332.280.700

Cách tính chi phí mua xe ô tô 7 chỗ:

Tại Việt Nam, người mua sẽ chịu các khoản thuế phí tương tự như ở dòng xe ô tô 4 – 5 chỗ, chỉ khác ở mức phí đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Đối với dòng xe 7 chỗ, phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự là 873.400 đồng, cao gần gấp đôi so với mức phí của dòng xe 4-5 chỗ (480.000 đồng).

Ví dụ: mẫu Honda CR-V 1.5 phiên bản L hiện có giá 1.093 triệu đồng, chủ xe cần nộp thêm 112 – 171 triệu đồng cho các khoản thuế phí:

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.093.000.000 1.093.000.000 1.093.000.000 1.093.000.000 1.093.000.000
Phí trước bạ 131.160.000 109.300.000 131.160.000 120.230.000 109.300.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 16.395.000 16.395.000 16.395.000 16.395.000 16.395.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 1.246.540.700 1.224.680.700 1.227.540.700 1.216.610.700 1.205.680.700

Cách tính chi phí mua xe ô tô bán tải:

Xe bán tải tại Việt Nam sẽ chịu mức phí bảo trì đường bộ cao hơn các dòng xe khác cụ thể là 2.160.000 đồng, phí ra biển là 500.000 đồng và phí bỏa hiểm trách nhiệm dân sự là 1.026.300 đồng. Đặc biệt, kể từ ngày 10/4/2019, phí trước bạ đối với xe bán tải sẽ được áp dụng ở mức 6% (riêng đối với khu vực Hà Nội sẽ là 7,2%). Các loại thuế phí còn lại áp dụng mức tương tự dòng xe 4-5 chỗ, xe 7 chỗ.

Cách tính chi phí mua xe ô tô bán tải
Cách tính chi phí mua xe ô tô bán tải

Ví dụ: bạn chọn mua mẫu bán tải Ranger Wildtrak 2.0L Bi-turbo 4×4 AT có giá 918 triệu đồng, để xe lăn bánh hợp pháp, bạn phải chi thêm gần 86 triệu đồng cho các loại thuế phí sau:

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 918.000.000 918.000.000 918.000.000 918.000.000 918.000.000
Phí trước bạ 66.096.000 55.080.000 55.080.000 55.080.000 55.080.000
Phí đăng kiểm 350.000 350.000 350.000 350.000 350.000
Phí bảo trì đường bộ 2.160.000 2.160.000 2.160.000 2.160.000 2.160.000
Bảo hiểm vật chất xe 15.606.000 15.606.000 15.606.000 15.606.000 15.606.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1.026.300 1.026.300 1.026.300 1.026.300 1.026.300
Phí biển số 500.000 500.000 500.000 500.000 500.000
Tổng 988.132.300 977.116.300 977.116.300 977.116.300 977.116.300

Các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu 2021:

Sau nhiều thay đổi về chính sách, ô tô nhập khẩu về Việt Nam đang phải “gánh” các loại thuế sau đây:

  • Thuế xe ô tô nhập khẩu
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT).

Những loại thuế này là như thế nào? cách tính ra sao?

Cách tính thuế xe ô tô nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu ô tô cũng được chia làm 2 khu vực tính thuế đó là trong ASEAN và ngoài khu vực. Thuế nhập khẩu xe ô tô từ các nước ASEAN là 30% và từ ngoài khu vực là 70%.

Cách tính thuế xe ô tô nhập khẩu
Cách tính thuế xe ô tô nhập khẩu

Chính khoản thuế này đã ảnh hưởng khá nhiều đến mức giá của những chiếc xe nhập khẩu, khiến nó có mức giá cao ngất ngưởng so với các thị trường khác trên thế giới.

Tuy nhiên từ 01/01/2018, khi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được áp dụng thì thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các nước ASEAN sẽ được giảm từ 30% xuống chỉ còn 0% và đây cũng là mức thuế nhập khẩu thấp nhất trong tất cả những loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu. Những việc giảm thuế này chỉ áp dụng với những loại xe ô tô có tỉ lệ nội địa hóa từ 40% trở lên.

Công thức tính thuế xe ô tô nhập khẩu:

Giá sau thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu + (Giá nhập khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu)

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Đây là loại thuế đánh vào những loại hàng hóa bị hạn chế tiêu thụ như rượu, bia, thuốc lá và xe ô tô dưới 24 chỗ.

Đối với mỗi loại ô tô lại có mức thuế khác nhau một mức đáng kể. Nhưng đối với những dòng xe dưới 9 chỗ thì thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam sẽ là khoảng 40 – 150%. Đây lại là một loại thuế cao nhất ngưởng mà người mua ô tô nhập khẩu nguyên chiếc phải chịu.

Tuy nhiên từ ngày 01/01/2018 thì cũng có một số thay đổi đáng kể trong việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho ô tô.

Những xe có dưới 9 chỗ ngồi và có dung tích xi lanh thấp hơn 1.5L sẽ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ 40% xuống còn 35%. Với những loại xe có dung tích xi lanh trong khoảng 1.5L – 2.0L thì mức thuế giảm xuống còn 40% thay vì 45% như trước đây.

Tuy nhiên đối với dòng xe có dung tích xi lanh trong khoảng 2.5L – 3.0L thì mức thuế tiêu thụ đặc biệt lại tăng từ 55% lên 60 %.

Sau đây là cánh tính giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt:

Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá sau thuế nhập khẩu + (Giá sau thuế nhập khẩu x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

Cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT):

Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là VAT là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đây là một loại thuế có phạm vi tác động rộng và đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường. Đối với xe ô tô, thuế VAT sẽ là được tính là 10% của giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Giá sau VAT = Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt + (Giá sau thuế tiêu thụ đặc biệt x 10%)

Các loại thuế khi mua ô tô ở nước ta tương đối nhiều và rắc rối nên mọi người hãy lưu ý trước khi mua. Bên cạnh đó, những ai đang có ý định sở hữu ô tô cũng nên cân nhắc về chi phí sử dụng hàng tháng như tiền xăng, tiền gửi xe, chi phí bảo dưỡng hàng tháng/quý, hay phí sửa chữa. Những khoản phí này, nghe có vẻ không to tát nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện sống sau này bởi tiêu tốn một phần không nhỏ của thu nhập.

Xem thêm: Cách chỉnh đèn pha ô tô đúng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0333088889