Kiểm tra thời hạn đăng kiểm xe ô tô và luật đăng kiểm xe ô tô 2020 - muabanoto24h.com

Kiểm tra thời hạn đăng kiểm xe ô tô và luật đăng kiểm xe ô tô 2020

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô

Kiểm tra thời hạn đăng kiểm xe ô tô là việc quan trọng và bất kỳ ai đang sở hữu xe ô tô đều phải nắm rõ. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định rõ ràng tại Thông Tư 70/2015/TT-BGTVT, đồng thời mỗi năm Bộ có thể sẽ ban hành nhiều sửa đổi hoặc quy định mới. Vì vậy, nhiệm vụ của tài xế và chủ xe cần cập nhật, kiểm tra thời hạn đăng kiểm xe ô tô để tránh vi phạm quy định theo thông tư đề ra.

Vậy thời hạn đăng kiểm xe ô tô là gì? Phí phạt khi quá thời hạn đăng kiểm là bao nhiêu? Những lưu ý nào cần biết về đăng kiểm xe ô tô?. Cùng tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây nhé!

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô con là gì?

Thời hạn đăng kiểm hay chu kỳ kiểm định xe ô tô là những thắc mắc của đại đa số bác tài hiện nay. Mỗi xe ô tô đều có thời hạn đăng kiểm khác nhau. Và sự khác nhau này chủ yếu dựa vào chủng loại xe và tuổi thọ của xe.

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô
Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô

Cụ thể thời hạn đăng kiểm xe ô tô hay còn gọi là chu kỳ đăng kiểm ô tô được quy định như sau:

Quy định về thời hạn đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020:

Quy định về chu kỳ đăng kiểm xe ô tô được bạn hành theo Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải.

TT Loại phương tiện Chu kỳ(tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
Đã sản xuất đến 07 năm 30 18
Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm 12
Đã sản xuất trên 12 năm 06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
2.1 Không cải tạo (*)
2.2 Có cải tạo (*)
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
3.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm 06
3.2 Có cải tạo (*) 12 06
4. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên 03

Ghi chú:

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.
  • Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm cả người lái.

(*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

Chu kỳ kiểm định xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và không kinh doanh vận tải:

Đối với những dòng xe  ô tô chở người có số chỗ ngồi đến 9 chỗ và không kinh doanh vận tải có thời hạn đăng kiểm lần thứ nhất là 30 tháng, sau khi đăng kiểm lần thứ nhất các mốc đăng kiểm tiếp theo sẽ được quy định cụ thể theo năm sản xuất của từng chiếc xe, cụ thể như sau:

Chu kỳ kiểm định xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi
Chu kỳ kiểm định xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi
  • Xe ô tô đã sản xuất đến 7 năm: Chu kỳ định kỳ là 18 tháng.
  • Xe ô tô đã sản xuất từ 7 – 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
  • Xe ô tô đã sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 6 tháng.

Thời hạn đăng kiểm ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải ô tô chở người các loại trên 09 chỗ:

Đối với loại phương tiện ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ, thì sẽ được chia ra làm 2 nhóm cụ thể như sau:

  • Xe không cải tạo: đối với các phương tiện chưa qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 18 tháng, sau lần đầu đăng kiểm thì chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng một lần
  • Xe đã qua cải tạo: đối với các phương tiện đã qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 12 tháng và chu kỳ đăng kiểm tiếp theo là 06 tháng.

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô bán tải:

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô bán tải được ghi cụ thể trên tem đăng kiểm. Tem này được dán trực tiếp lên chắn gió đê tiện cho cơ quan kiểm tra khi cần thiết. Bạn cần lưu ý tới tem này để mang xe đi đăng kiểm khi hết hạn. Ngoài ra, trong quá trình tìm mua ô tô bán tải đã qua sử dụng bạn cũng nên quan tâm tới thời hạn đăng kiểm của xe.

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô bán tải
Thời hạn đăng kiểm xe ô tô bán tải

Cụ thể, chu trình đăng kiểm với dòng xe bán tải được quy định cụ thể như sau:

  • Xe bán tải sản xuất từ 7 năm trở xuống, chu kỳ đầu là sau 30 tháng.
  • Sau đó, định kỳ 18 tháng sẽ đăng kiểm lại. Xe đã sản xuất từ 7 – 12 năm, định kỳ 12 tháng/lần đăng kiểm.
  • Đối với xe đã sản xuất trên 12 năm, đăng kiểm định kỳ mỗi 6 tháng.
  • Và với xe đã sản xuất trên 20 năm, 3 tháng bạn cần đi đăng kiểm một lần.

Niên hạn đăng kiểm xe Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc:

Đối với thời hạn đăng kiểm các xe ô tô thuộc nhóm này, sẽ dựa theo năm sản xuất của từng chiếc, Cụ thể như sau:

  • Ô tô chuyên dùng, các loại ô tô tải, ô tô đầu kéo sản xuất đến 7 năm: Chu kỳ đầu 24 tháng; chu kỳ định kỳ 12 tháng.
  • Rơ moóc, sơ mi rơ moóc sản xuất đến 12 năm: Chu kỳ đầu 24 tháng; chu kỳ định kỳ 12 tháng.
  • Ô tô chuyên dùng, các loại ô tô tải, ô tô đầu kéo sản xuất trên 7 năm: Chu kỳ đầu 24 tháng; chu kỳ định kỳ 6 tháng.
  • Rơ moóc, sơ mi rơ moóc sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ đầu 24 tháng; chu kỳ định kỳ 6 tháng.

Với ô tô chuyên dùng, các loại ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc có cải tạo (thay đổi tính năng sử dụng hoặc 1 trong các hệ thống như lái, phanh, treo hoặc truyền lực): Chu kỳ đầu là 12 tháng, chu kỳ định kỳ là 6 tháng.

Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên, Xe tải các loại, xe đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên:

  • Ô tô chở người trên 9 chỗ sản xuất trên 15 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 3 tháng 1 lần.
  • Ô tô, đầu kéo sản xuất trên 20 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 3 tháng 1 lần.

Hướng dẫn cách tra cứu thời hạn đăng kiểm xe ô tô:

Để tra cứu, xác định chiếc xe của mình đã đến hạn phải đi đăng kiểm hay không, bạn thực hiện các bước nhứ sau:

Bước 1: Đầu tiên, bạn truy cập vào địa chỉ trang Web: www.vr.org.vn Website chính thức của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Bước 2: Để tra cứu dữ liệu, bạn cuộn xuống chọn mục “Xe cơ giới quá hạn Kiểm định”.

Chọn mục Xe cơ giới quá hạn kiểm định
Chọn mục Xe cơ giới quá hạn kiểm định

Bước 3: Sau khi Click vào mục này, Website sẽ hiện ra Trang TRA CỨU DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN QUÁ HẠN KĐ

Tra cứu danh sách phương tiện quá hạn KĐ
Tra cứu danh sách phương tiện quá hạn KĐ

Tại đây, bạn chọn tỉnh Thành Phố xe đã đăng ký, chọn loại phương tiện và chọn Thời gian quá hạn sau đó nhấn Tra Cứu.

Lúc này Website sẽ hiện lên danh sách các phương tiện đã quá hạn thời gian kiểm định. Bạn chỉ cần tìm nếu thấy phương tiện của mình ở trên danh sách thì bạn cần đến cơ quan kiểm định để đăng ký kiểm định lại.

Danh sách phương tiện quá hạn đăng kiểm
Danh sách phương tiện quá hạn đăng kiểm

Quy định về mức phạt quá hạn đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020:

STT Thời gian quá hạn đăng kiểm Mức phạt đối với lái xe Mức phạt với chủ xe
1 Dưới 01 tháng 02 – 03 triệu đồng
Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng
04 – 06 triệu đồng đối với cá nhân
08 – 12 triệu đồng đối với tổ chức
2 Trên 01 tháng 04 – 06 triệu đồng
Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng
06 – 08 triệu đồng đối với cá nhân
12 – 16 triệu đồng đối với tổ chức

Nếu chủ xe đồng thời là người điều khiển xe thì mức phạt tiền sẽ áp dụng như đối với chủ xe và chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0908.464.640